본 연구는 한국어의 추측 표현들 중에서 '-겠-', '-(으)ㄹ 것이다', '-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다'와 같이 유사한 기능을 가지고 있음에도 불구하고, 베트남 한국어 학습자가 쉽게 구분하여 사용할 수 있도록 하는 것을 목적으로 한다. 한국어에는 비슷한 의미나 기능을 하는 다양한 문법 표현이 있지만, 이러한 표현들은 제약이나 상황에 따라 사용이 달라진다. 추측 표현은 특히 대표적인데, 상황에 따라 다른 추측 표현을 사용해야 한다. 이로 인해 베트남 학습자들은 어떤 상황에서 어떤 문법을 사용해야 할지 정확히 알기 어려워한다. 한국어 학습자들조차 비슷한 추측 표현의 차이와 이를 어떻게 구분하고 활용해야 하는지에 대해 어려움을 겪는다. 이러한 추측 표현은 초급부터 고급 학습자들까지 매우 어려운 표현이다. 따라서 초급부터 한국어 학습자는 '-겠-', '-(으)ㄹ 것이다', '-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다'의 문법적 제약과 상황적 문맥에 따라 적절하게 사용할 수 있어야 한다. 현재 베트남 내 한국어 교육 기관에는 유사한 추측 표현에 대한 세부적인 의미, 기능적 측면 등 혼동하기 쉬운 부분에 대한 정리된 자료가 부족하다. 특히, '-겠-', '-(으)ㄹ 것이다', '-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다'와 같은 한국어 추측 표현은 추측의 의미를 갖고 있지만 상황에 따라 의미적 변화가 많다. 이에 본 논문에서는 ‘-겠-’, '-(으)ㄹ 것이다', '-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다'를 포함한 한국어 대표 추측 표현을 대상으로 통사적, 의미적 특성을 살펴보고 교재에서 제시된 추측 표현 내용을 분석하고자 한다. 또한, 베트남 하노이산업대학교 한국어 학습자를 대상으로 추측 표현 사용 양상을 알아보고 추측 표현 교육 시 효과적인 방법을 모색할 것이다. 본 연구는 주요 4장을 나눴다. 제 2장에서는 추측 표현 항목들 중 ‘-겠-’, ‘-(으)ㄹ 것이다’와 ‘-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다’의 차이점을 밝히며, 추측 표현에 대한 사전적 정의에 따른 뜻풀이와 문법적 특성에 대한 개념을 정리할 것이다. 또한 의미적 특징 및 통사적 특징을 구체적으로 정리하여 추측 표현을 비교하고자 한다. 제 3장에서는 교재에서 추측 표현들을 어떻게 제시되어 있는지 살펴본 후 추측 표현 항목들 중 ‘-겠-’, ‘-(으)ㄹ 것이다’와 ‘-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다’의 세 가지 추측 표현을 설명하는 방식을 깊이 고찰하여 비교하고자 한다. 제 4장에서는 베트남인 학습자들이 작성한 설문지를 토대로 ‘-겠-’, ‘-ㄹ 것이-', ‘-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다’을 실제로 얼마나 잘 이해하고 자연스럽게 사용하고 있는지 그리고 어떤 오류 양상을 보이는지 살펴보려고 한다. 설문조사 대상은 하노이산업대학교 한국어학과 1~4학년까지 재학생들이다. 작성된 설문지를 이용해 어떠한 절차를 통해 설문 결과가 나온 것 인지에 대해서도 언급할 것이며, 학습자들의 추측 표현 사용 양상의 오류를 살펴 볼 것이다. 마지막으로 제 5장에서는 위 내용을 정리하고 결론으로 논문을마무리할 것이다.
Từ khóa:
한국어 문법, 추측 표현
Abstract:
Nghiên cứu này nhằm mục đích giúp người học tiếng Hàn tại Việt Nam dễ dàng phân biệt và sử dụng các biểu hiện suy đoán có chức năng tương tự nhau như '-겠-', '-(으)ㄹ 것이다', '-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다'. Trong tiếng Hàn có nhiều biểu hiện ngữ pháp với ý nghĩa và chức năng tương tự nhau, nhưng cách sử dụng mỗi biểu hiện sẽ thay khác nhau tùy theo các giới hạn và tình huống. Có rất nhiều ngữ pháp và biểu hiện về sự phỏng đoán, và các biểu hiện suy đoán này được sự dụng một cách khác nhau tùy theo tình huống. Do đó, người học gặp khó khăn trong việc xác định chính xác ngữ pháp nào cần dùng trong tình huống nào. Ngay cả người học tiếng Hàn cũng gặp khó khăn trong việc phân biệt và sử dụng các biểu hiện phỏng đoán tương tự nhau. Các biểu hiện phỏng đoán này rất khó phân biệt đối với người học từ trình độ sơ cấp đến cao cấp. Vì vậy, từ trình độ sơ cấp, người học tiếng Hàn cần hiểu rõ và sử dụng đúng các biểu hiện như '-겠-', '-(으)ㄹ 것이다', '-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다' dựa trên các giới hạn ngữ pháp và ngữ cảnh tình huống. Hiện tại, các cơ sở giáo dục tiếng Hàn tại Việt Nam không có nhiều tài liệu chi tiết về ý nghĩa và chức năng của các biểu hiện phỏng đoán tương tự nhau và dễ gây nhầm lẫn như thế này. Đặc biệt, các biểu hiện phỏng đoán như '-겠-', '-(으)ㄹ 것이다', '-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다' mang ý nghĩa khá giống nhau nhưng được sử dụng khác nhau tùy theo tình huống. Vì vậy, luận văn này sẽ phân tích các đặc điểm cú pháp và ngữ nghĩa của các biểu hiện suy đoán tiêu biểu trong tiếng Hàn như '-겠-', '-(으)ㄹ 것이다', '-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다' và phân tích nội dung biểu hiện phỏng đoán này được trình bày như thế nào trong các giáo trình được giảng dạy tại Việt Nam. Ngoài ra, nghiên cứu này sẽ khảo sát cách sử dụng biểu hiện phỏng đoán của người học tiếng Hàn tại Đại học Công nghiệp Hà Nội và đề xuất các phương pháp học và dạy hiệu quả cho sinh viên Việt Nam. Nghiên cứu này gồm 4 chương chính. Chương 2 sẽ làm rõ sự khác biệt giữa các biểu hiện suy đoán ‘-겠-’, ‘-(으)ㄹ 것이다’ và ‘-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다’, đồng thời đưa ra định nghĩa và đặc điểm ngữ pháp theo định nghĩa từ điển của các biểu hiện suy đoán. Ngoài ra, các đặc điểm ngữ nghĩa và cú pháp sẽ được cụ thể hóa để so sánh các biểu hiện suy đoán. Chương 3 sẽ phân tích cách các biểu hiện suy đoán được trình bày trong giáo trình và sau đó so sánh phương thức trình bày của ba biểu hiện suy đoán ‘-겠-’, ‘-(으)ㄹ 것이다’ và ‘-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다’. Chương 4 sẽ khảo sát mức độ hiểu và sử dụng các biểu hiện suy đoán ‘-겠-’, ‘-(으)ㄹ 것이다’, ‘-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다’ của người học tiếng Hàn tại Việt Nam thông qua các câu hỏi khảo sát. Đối tượng khảo sát là sinh viên từ năm nhất đến năm tư của Khoa tiếng Hàn, Đại học Công nghiệp Hà Nội. Bảng khảo sát sẽ giúp phân tích quy trình khảo sát và các lỗi trong việc sử dụng biểu hiện suy đoán của người học. Cuối cùng, chương 5 sẽ tóm tắt nội dung trên và kết luận để hoàn thành luận văn.
Key word:
Ngữ pháp tiếng Hàn, Ngữ pháp phỏng đoán
| Mã ngôn ngữ: | Korean |
| Tác giả: | Nguyễn Thị Kim Anh (2020606098) GVHD: Hoàng Thị Thao |
| Thông tin nhan đề: | 한국어의 추측을 나타내는 문법 대조 Đối chiếu các ngữ pháp diễn tả sự phỏng đoán trong tiếng Hàn-tập trung vào '겠', '-(으)ㄹ 것 이다', '-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다' |
| Xuẩt bản,phát hành: | H. Đại học Công nghiệp Hà Nội 2024 |
| Mô tả vật lý: | 79
|
| Từ khóa: | KLTN Trường Ngoại ngữ - Du lịch, KLTN Ngôn ngữ Hàn Quốc K15, Ngữ pháp tiếng Hàn, Ngữ pháp phỏng đoán |
041 ## $aKorean
044 ## $aVN
100 ## $aNguyễn Thị Kim Anh (2020606098)
245 ## $a한국어의 추측을 나타내는 문법 대조
Đối chiếu các ngữ pháp diễn tả sự phỏng đoán trong tiếng Hàn-tập trung vào '겠', '-(으)ㄹ 것 이다', '-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다'
260 ## $aH. $bĐại học Công nghiệp Hà Nội $c2024
300 ## $a79 $c
600 ## $aGVHD: Hoàng Thị Thao
653 ## $aKLTN Trường Ngoại ngữ - Du lịch, KLTN Ngôn ngữ Hàn Quốc K15, Ngữ pháp tiếng Hàn, Ngữ pháp phỏng đoán
900 ## 0
911 ## Hoàng Thị Thủy Ninh
925 ## G
926 ## 0
927 ## KL:Khóa luận tốt nghiệp
Tổng số bản:
1
Tổng số bản rỗi:
1 (Phòng Đọc 3A: 1)
Tổng số đang đặt chỗ:
0
ĐKCB:
120700045
| Vị trí |
DKCB |
Trạng thái |
| Phòng Đọc 3A | 120700045 | Rỗi |
TỪ KHÓA